
Mũi khoan là vật tư tiêu hao nhưng quyết định chất lượng lỗ khoan và tuổi thọ máy. Dùng mũi sai vật liệu làm mũi mòn nhanh, lỗ không đúng cỡ, thậm chí gãy mũi gây nguy hiểm. Trên thị trường có hàng chục loại mũi khoan, và quy cách ghi rất ngắn gọn như “6×110”, “4–20 mm”, “chuôi lục giác”. Bài này giúp bạn đọc các quy cách đó, phân biệt từng nhóm mũi khoan theo vật liệu và chọn đúng cho máy của mình, dựa trên quy cách thật của các mẫu AVATAR và HAYNER trên Viễn Đông. Quy cách lấy từ trang sản phẩm; phần giải thích là kiến thức chung của nghề.
1. Bảng nhóm mũi khoan theo vật liệu
| Vật liệu | Loại mũi | Mẫu tại Viễn Đông |
|---|---|---|
| Thép, inox, kim loại | Mũi HSS, mũi tháp | Mũi khoan Inox, Thép (HSS) AVATAR AV-HSS; Mũi khoan tháp AVATAR AV-MKT |
| Tường, gạch, bê tông nhẹ | Mũi khoan tường chân vát | Mũi khoan tường AVATAR AV-MDB |
| Bê tông, đá | Mũi SDS 2 cạnh, 4 cạnh; mũi chuôi lục giác | Mũi khoan bê tông (SDS) 2 cạnh AVATAR AV-SDS02; Mũi khoan bê tông 4 cạnh (SDS) AVATAR AV-SDS04; Mũi khoan bê tông chuôi (SDS) 2 cạnh HAYNER HN-SDS; Mũi khoan bê tông (chân lục giác) AVATAR AV-KBT-LG (HEX) |
| Gạch men, kính | Mũi khoan gạch kính | Mũi khoan kính đa năng chân lục giác AVATAR AV-MKK01; Mũi khoan kính đa năng chân vát AVATAR AV-MKK02; Mũi khoan kính đa năng chân vát HAYNER HN-MKK02; Mũi khoét kính đa năng HAYNER HN-MKK01 |
| Lỗ lớn trên bê tông | Mũi rút lõi khô, ướt | Mũi khoan rút lõi khô AVATAR AV-MKRL khô; Mũi khoan rút lõi ướt AVATAR AV-MKRL ướt; Mũi khoan rút lõi HAYNER HN-MKRL |
2. Mũi HSS cho thép và inox
HSS là chữ viết tắt của High Speed Steel (thép tốc độ cao), loại thép giữ được độ cứng khi nóng; mũi HSS dùng để khoan thép, inox và kim loại. Mũi khoan Inox, Thép (HSS) AVATAR AV-HSS của AVATAR có nhiều cỡ từ 0,5 mm trở lên (0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3,0; 3,2; 3,5; 4,0; 4,2; 4,5; 5,0; 5,2; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0 mm và các cỡ lớn hơn theo trang sản phẩm). Chọn cỡ mũi theo lỗ cần khoan; để làm lỗ ren (taro), đường kính mũi khoan phải theo bảng của ren, không phải bằng đường kính ren.
3. Mũi khoan tháp
Mũi khoan tháp AVATAR AV-MKT là mũi khoan tháp với các quy cách 4 đến 20 mm, 4 đến 32 mm và bộ 3 chiếc. Mũi khoan tháp có dạng bậc, cho phép một mũi khoan nhiều đường kính khác nhau theo từng bậc, thường dùng cho tấm kim loại mỏng, tôn và vật liệu mỏng khi cần nong rộng lỗ. Không dùng mũi tháp để khoan vật dày.
4. Mũi khoan tường chân vát
Mũi khoan tường AVATAR AV-MDB là mũi khoan tường chân vát, quy cách 5×85, 6×100, 8×120, 10×120 và 12×150 mm (đường kính × chiều dài). Loại này dùng với máy khoan có đầu cặp thông thường để khoan tường gạch và bê tông nhẹ, cần dùng chế độ búa của máy khi khoan tường. Với bê tông cứng và lỗ lớn nên chuyển sang mũi SDS và máy khoan bê tông.
5. Mũi bê tông SDS 2 cạnh và 4 cạnh
Mũi SDS có chuôi rãnh để gài vào đầu cặp SDS của máy khoan bê tông. Mũi khoan bê tông (SDS) 2 cạnh AVATAR AV-SDS02 là mũi SDS 2 cạnh (từ 6×110 mm), Mũi khoan bê tông 4 cạnh (SDS) AVATAR AV-SDS04 là mũi SDS 4 cạnh (6, 8, 10, 12 × 160 mm) và Mũi khoan bê tông chuôi (SDS) 2 cạnh HAYNER HN-SDS của HAYNER là mũi SDS 2 cạnh (6, 8, 10, 12, 14 mm). Điều quan trọng nhất: mũi SDS chỉ lắp được vào máy có đầu SDS. Xem bài Chuôi mũi SDS, lục giác, HSS và Hướng dẫn khoan bê tông đúng cách.
6. Mũi bê tông chuôi lục giác
Mũi khoan bê tông (chân lục giác) AVATAR AV-KBT-LG (HEX) là mũi khoan bê tông chuôi lục giác, quy cách 14, 16, 18, 20 và 22 mm, dài 280 mm. Chuôi lục giác dùng cho máy khoan đục có cơ cấu kẹp mũi tương ứng; hãy xác nhận kiểu chuôi của máy trước khi mua.
7. Mũi khoan gạch và kính
Mũi khoan gạch kính có đầu cắt đặc biệt để khoan vật liệu cứng và giòn như gạch men, kính. Mũi khoan kính đa năng chân lục giác AVATAR AV-MKK01 (chuôi lục giác) và Mũi khoan kính đa năng chân vát AVATAR AV-MKK02 (chuôi vát) của AVATAR có các cỡ 6, 8, 10 và 12 mm; HAYNER có Mũi khoan kính đa năng chân vát HAYNER HN-MKK02 và mũi khoét Mũi khoét kính đa năng HAYNER HN-MKK01 với nhiều cỡ từ 6 mm đến 48 mm trở lên. Khi khoan kính hoặc gạch men: tắt chế độ búa, dùng tốc độ thấp, lực ép nhẹ và làm mát bằng nước hoặc dầu theo hướng dẫn để tránh nứt vỡ.
8. Mũi khoan rút lõi
Với lỗ lớn trên bê tông, dùng mũi rút lõi: Mũi khoan rút lõi khô AVATAR AV-MKRL khô (32 đến 89 mm, dài 370 mm), Mũi khoan rút lõi ướt AVATAR AV-MKRL ướt (20 đến 350 mm) và Mũi khoan rút lõi HAYNER HN-MKRL (18 đến 350 mm, dài 350 mm). Xem bài Khoan rút lõi bê tông: khô hay ướt?.
9. Chọn mũi theo ba bước
- Chuôi: máy của bạn dùng đầu cặp tròn, SDS hay lục giác?
- Vật liệu: kim loại, tường, bê tông, gạch hay kính?
- Cỡ: đường kính và chiều dài đủ cho lỗ cần khoan và độ sâu.
10. Tốc độ và lực ép theo vật liệu
| Vật liệu | Tốc độ | Lưu ý |
|---|---|---|
| Thép, inox | Mũi lớn quay chậm, mũi nhỏ quay nhanh hơn | Bôi dầu hoặc dung dịch làm mát; rút mũi thoát phoi |
| Gỗ | Tốc độ cao | Khoan lỗ dẫn cho vít; lót mặt sau để mép không bị xơ |
| Bê tông, tường | Tốc độ vừa kèm chế độ búa | Rút mũi để thoát bụi; không ép mạnh |
| Gạch, kính | Tốc độ thấp, không búa | Làm mát; lực nhẹ |
11. Dấu hiệu mũi mòn và bảo quản
- Phải ép mạnh hơn trước mới ăn; mũi nóng nhanh; phoi nhỏ hoặc bụi thay vì phoi xoắn.
- Mép cắt tròn, mẻ hoặc đổi màu do quá nhiệt.
- Cất mũi trong hộp có lỗ theo cỡ; lau sạch, tránh để lẫn nhau và rỉ.
12. An toàn
Đeo kính bảo hộ; kẹp chắc vật cần khoan; rút điện hoặc rút pin trước khi thay mũi; khẩu trang chống bụi khi khoan bê tông và gạch; không khoan khi mũi bị cong hoặc nứt.
Ví dụ lập bộ mũi khoan cho một thợ lắp đặt
| Việc | Mũi nên có |
|---|---|
| Khoan thép, tôn, inox | Bộ mũi HSS các cỡ nhỏ đến trung bình; mũi tháp cho tôn mỏng |
| Khoan tường gạch bắt tắc kê | Mũi khoan tường chân vát 6, 8, 10 mm |
| Khoan bê tông | Mũi SDS 6, 8, 10, 12 mm; máy có đầu SDS |
| Khoan gạch men, kính | Mũi khoan gạch kính 6, 8, 10 mm |
| Khoét lỗ lớn trên gạch, kính | Mũi khoét gạch kính theo cỡ cần dùng |
Đọc hiểu mã đặt hàng
Mã đặt hàng trên trang sản phẩm thường mã hóa quy cách: ví dụ “AV-SDS02-10160” gồm loại mũi (SDS 2 cạnh), đường kính 10 mm và chiều dài 160 mm. Biết cách đọc mã giúp bạn đặt hàng đúng cỡ và chiều dài mà không cần mô tả dài.
Câu hỏi thường gặp
Mũi HSS có khoan được bê tông không?
Không. Mũi HSS dành cho kim loại; bê tông cần mũi chuyên dụng như SDS hoặc mũi khoan tường.
Mũi SDS có lắp vào máy khoan thường được không?
Không, trừ khi máy có đầu SDS. Kiểm tra loại đầu cặp trên trang sản phẩm.
Mua mũi khoan ở đâu?
Xem danh mục mũi khoan, mũi khoét hoặc gọi 0967 953 136.
Cần tư vấn chọn máy?
Kỹ sư Viễn Đông hỗ trợ miễn phí
Danh mục sản phẩm liên quan
Cần tư vấn chọn máy? Gọi 0967 953 136 hoặc xem Chọn máy theo công việc.
Bài viết liên quan
Chuôi mũi SDS, lục giác, HSS: hiểu đúng để chọn mũi và máyChuôi SDS, chuôi lục giác, mũi HSS và đầu cặp tròn: nguyên lý truyền lực, lỗi thường gặp khi lắp mũi và…
Thương hiệu AVATAR: mũi khoan, đá cắt, lưỡi cắt và ngũ kim “Chính xác, chuyên nghiệp, bền”Giới thiệu chuyên sâu thương hiệu AVATAR: mũi khoan các loại, đá cắt, đá mài, lưỡi cắt gạch và lưỡi cưa gỗ,…
Công dụng các loại máy khoan cầm tay: khoan gì, chọn loại nàoCông dụng các loại máy khoan cầm tay: khoan điện thường, khoan búa, khoan 2 trong 1, khoan bê tông và khoan…




